Thứ Tư, 23 tháng 2, 2022

Thuê kho hàng doanh nghiệp cần biết những gì?

Sau khi thành lập doanh nghiệp thì việc mở rộng quy mô kinh doanh cũng như đáp ứng được nhu cầu lưu trữ, bảo quản, cung cấp hàng hóa thì doanh nghiệp thường phải có thêm kho chứa hàng. Tuy nhiên, để cơ quan có thẩm quyền không “sờ gáy” thì doanh nghiệp cần làm những thủ tục gì khi thuê thêm kho hàng?

thuê thêm kho thì Dn cần làm gì

Giả sử Công ty có trụ sở tại tỉnh A, trong quá trình hoạt động phát sinh thêm nhiều hàng hóa luân chuyển và cung cấp nên thuê 1 kho chứa hàng tại tỉnh B. Kho hàng này có hoạt động nhập, xuất hàng, nhưng việc hạch toán doanh thu, chi phí thì tính cho trụ sở chính. Trường hợp này, công ty cần thực hiện các thủ tục gì với cơ quan có thẩm quyền?

1.Trường hợp Kho hàng có cung cấp hoạt động bán hàng (kinh doanh)
Theo khoản 16, Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 thì kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Do đó, khi mở kho chứa hàng hoá và có hoạt động kinh doanh thì Công ty đã triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa chỉ mới. Trường hợp này cần đăng ký lập địa điểm kinh doanh.

Thủ tục đăng ký lập địa điểm kinh doanh được thực hiện theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Doanh nghiệp xem tại công việc Thông báo lập địa điểm kinh doanh.

2. Trường hợp doanh nghiệp thuê thêm Kho hàng ở tỉnh/ địa phương khác chỉ nhằm lưu giữ hàng hóa
Kê khai và nộp thuế
Doanh nghiệp khi có kho hàng ở tỉnh khác mà không có hoạt động kinh doanh, chỉ chức năng chứa hàng thì doanh nghiệp vẫn phải kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế nơi doanh nghiệp có kho chứa hàng.

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế:

“…

Doanh nghiệp, tổ chức đã được cấp mã số thuế nếu phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh sang địa bàn tỉnh, thành phố khác nhưng không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) trên địa bàn khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, thuộc đối tượng được hạch toán Khoản thu của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế, thì được sử dụng mã số thuế đã cấp để khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế tại địa bàn nơi phát sinh hoạt động kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh.

…”

Ngoài ra, theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về kê khai thuế GTGT, thì:

“…

Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh...”

Ví dụ: Công ty B có trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh, có các kho hàng tại Hải Phòng, Nghệ An không có chức năng kinh doanh. Khi Công ty B xuất bán hàng hóa tại kho ở Hải Phòng cho Công ty C tại Hưng Yên thì Công ty B không phải kê khai thuế GTGT bán hàng vãng lai tại địa phương nơi có các kho hàng (Hải Phòng, Nghệ An).

Về việc sử dụng hóa đơn khi xuất hàng tại kho
Được áp dụng quy định theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trường hợp Công ty có trụ sở chính tại tỉnh A, để thuận lợi cho hoạt động kinh doanh khi bán hàng cho các khách hàng tại khu vực tỉnh B, Công ty có thuê kho chứa hàng tại địa chỉ tỉnh B. Kho không có chức năng kinh doanh chỉ thực hiện việc nhập và xuất hàng cho khách hàng theo hóa đơn bán hàng của Công ty lập thì Công ty phải thực hiện đăng ký thuế kho hàng cho cơ quan thuế địa phương nơi kho hàng trú đóng theo quy định.

Khi xuất hàng hóa cho khách hàng, Công ty không phải kê khai thuế GTGT vãng lai nơi kho hàng trú đóng mà thực hiện kê khai tập trung tại nơi công ty đặt trụ sở chính. Khi chuyển hàng hóa về kho, Công ty lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động.

Việc thuê thêm kho hàng là việc mà doanh nghiệp thực hiện khá phổ biến, mang tính chất mở rộng phạm vi kinh doanh. Do đó, doanh nghiệp cần nắm rõ những thủ tục cần thiết để tránh vi phạm khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra.

Nguồn tham khảo và đóng góp ý kiến hỗ trợ pháp lý công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - https://luatdainam.com/

nut-1nut-2

https://www.flickr.com/people/luatdainam/
https://www.scoop.it/u/marketing-luatdainam-gmail-com
https://www.vox.com/users/luatdainam

Vai trò của giám đốc ở đâu và họ có quyền hạn gì?

Giám đốc là một chức danh quản lý thường được nhắc tới trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều người cho rằng Giám đốc là người quản lý, điều hành và có quyền hành cao nhất trong doanh nghiệp. Để hiểu rõ hơn về chức danh Giám đốc, mời Quý thành viên cùng theo dõi những thông tin dưới đây.

1. Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc:

- Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;

- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

- Tuyển dụng lao động;

- Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc ký với công ty theo nghị quyết của Hội đồng thành viên.

Điều kiện, tiêu chuẩn của Giám đốc:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng không được quyền quản lý doanh nghiệp theo quy định;

- Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

Giám đốc có thể là thành viên công ty hoặc được thuê và có thể kiêm Chủ tịch hội đồng thành viên trong công ty và có thể là người đại diện theo pháp luật của công ty.

2. Công ty TNHH Một thành viên

Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Nhiệm kỳ của Giám đốc không quá 05 năm.

Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc:

- Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

- Tuyển dụng lao động;

- Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

Điều kiện, tiêu chuẩn của Giám đốc:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng không được quyền quản lý doanh nghiệp theo quy định;

- Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

Giám đốc là do Hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê. Giám đốc có thể là Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên của Hội đồng thành viên và Chủ tịch công ty. Giám đốc có thể là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

3. Công ty cổ phần

Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Giám đốc có nhiệm kỳ 05 năm và có thể được bầu lại với số lượng nhiệm kỳ không hạn chế.

Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc:

- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;

- Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

- Quyết định tiền lương và quyền lợi khác đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc;

- Tuyển dụng lao động;

- Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị.

Điều kiện, tiêu chuẩn của Giám đốc:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng không được quyền quản lý doanh nghiệp theo quy định;

- Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

Giám đốc được bổ nhiệm tự những thành viên Hội đồng quản trị hoặc được thuê. Giám đốc có thể là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

4. Công ty hợp danh

Đối với công ty hợp danh, Giám đốc là thành viên hợp danh, được bầu từ Hội đồng thành viên và kiêm làm Chủ tịch Hội đồng thành viên nếu điều lệ công ty không có quy định khác. Có nghĩa là nếu điều lệ công ty quy định Giám đốc và Chủ tịch Hội đồng thành viên khác nhau thì vẫn được.

Giám đốc có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty.

Giám đốc có các nhiệm vụ sau đây:

- Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh;

- Triệu tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên; ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

- Phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh;

- Tổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật;

- Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác;

- Các nghĩa vụ khác do Điều lệ công ty quy định.

5. Doanh nghiệp tư nhân

Giám đốc được chủ doanh nghiệp tư nhân thuê để quản lý và điều hành hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, chức danh Giám đốc không bắt buộc có trong doanh nghiệp tư nhân, chỉ khi chủ doanh nghiệp không trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh thì mới thuê Giám đốc thực hiện công viêc đó.

Nguồn tham khảo và đóng góp ý kiến hỗ trợ pháp lý công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - https://luatdainam.com/

nut-1nut-2

https://www.flickr.com/people/luatdainam/
https://www.scoop.it/u/marketing-luatdainam-gmail-com
https://www.vox.com/users/luatdainam

Thứ Sáu, 15 tháng 7, 2016

Quy định pháp lý về thiết bị giám sát xe

quy-dinh-phap-ly-thiet-bi-giam-sat-hanh-trinh-xe
Hướng dẫn quy định về thiết bị giám sát hành chình của xe cụ thể như sau:
Thiết bị giám sát hành trình của xe
1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.
2. Thiết bị giám sát hành trình của xe phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:
a) Lưu giữ và truyền dẫn các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra khi có yêu cầu.
3. Đối với những loại xe chưa được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được thực hiện theo lộ trình sau đây:
a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe taxi, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;
b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;
c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;
d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;
đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Hướng dẫn về mặt pháp lý kinh doanh vận tải ô tô

Tư vấn về điều kiện kinh doanh vận tải ô tô được chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn nội dung cụ thể như sau:
huong-dan-kinh-doanh-van-tai-o-to

Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Đơn vị kinh doanh vận tải phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.
2. Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:
a) Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;
b) Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
c) Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:
a) Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;
b) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);
c) Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.
4. Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.
5. Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
6. Về tổ chức, quản lý:
a) Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;
b) Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;
d) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.

Thứ Ba, 10 tháng 11, 2015

Thủ tục mở công ty kinh doanh vận tải

Trước khi tham gia hoạt đông và kinh doanh trong lĩnh vực vận tải cần tham khảo các điều kiện được quy định cụ thể theo quy định luật doanh nghiệp, các cá nhân khi hay pháp nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục thành lập công ty cũng cần hết sức lưu ý về vấn đề trên !
dich-vu-cong-ty

Với chi phí quá rẻ chỉ : 1.500.000 VNĐ bạn đã có giấy phéo và đủ điều kiện hoạt động trong lĩnh vực trên, còn chần chừ gì nữa hãy liên hệ công ty tư vấn Việt Luật tại số 126 - Phố Chùa Láng để được tư vấn tốt nhất .
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
Điều 4. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách đường thuỷ nội địa theo tuyến cố định và không theo tuyến cố định.
1. Có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải hành khách đường thuỷ nội địa;
2. Phương tiện vận tải thuỷ nội địa phải đăng ký biển số và bảo đảm tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
3. Thuyền viên trên phương tiện bảo đảm đủ số lượng, có bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh đảm nhiệm theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
4. Thực hiện việc đăng ký với cơ quan quản lý giao thông vận tải có thẩm quyền về tuyến hoạt động và phương án kinh doanh đối với hình thức vận tải theo tuyến cố định hoặc về khu vực hoạt động đối với hình thức vận tải không theo tuyến cố định.
Điều 5. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách ngang sông
1. Có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải hàng khách ngang sông;
2. Phương tiện vận tải thuỷ nội địa phải đăng ký biển số và bảo đảm tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
3. Thuyền viên trên phương tiện bảo đảm đủ số lượng, có bằng, chứng chỉ chuyên môn (nếu phương tiện có trọng tải từ 13 khách trở lên) hoặc có chứng chỉ chuyên môn (nếu phương tiện có trọng tải dưới 13 khách) phù hợp với chức danh đảm nhiệm theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
4. Bến đón trả hành khách phải bảo đảm điều kiện an toàn và được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động theo quy định;
5. Cơ quan quản lý giao thông vận tải ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể điều kiện kinh doanh vận tải hành khách ngang sông bằng phương tiện thô sơ và hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý hoạt động kinh doanh này bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân.
Điều 6. Điều kiện kinh doanh vận tải đường thuỷ nội địa qua biên giới Việt Nam
1. Phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải đường thuỷ nội địa qua biên giới Việt Nam;
2. Phương tiện vận tải thuỷ nội địa phải đăng ký biển số và bảo đảm tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và chỉ được phép hoạt động trên những tuyến theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia;
3. Thuyền viên trên phương tiện bảo đảm đủ số lượng, có bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh đảm nhiệm theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
4. Có bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện và bảo hiểm hành khách do các bên ký kết Điều ước quốc tế thoả thuận.
Điều 7. Điều kiện kinh doanh xếp dỡ hàng hoá tại cảng bến thuỷ nội địa
1. Có đăng ký kinh doanh ngành nghề xếp dỡ hàng hoá tại cảng bến thuỷ nội địa;
2. Cảng hoặc bến thuỷ nội địa xếp dỡ hàng hoá phải bảo đảm các điều kiện an toàn và được phép hoạt động theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
3. Các thiết bị xếp dỡ hàng hoá (nếu có) phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn theo quy định; người điều khiển thiết bị xếp dỡ phải có bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Điều kiện kinh doanh thiết kế phương tiện thuỷ nội địa
1. Có đăng ký kinh doanh ngành nghề thiết kế phương tiện thuỷ nội địa;
2. Có ít nhất một thiết kế viên tốt nghiệp trung cấp hoặc đại học chuyên ngành cơ khí đóng tàu thuỷ đã được cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp văn bằng.
Điều 9. Điều kiện kinh doanh đóng mới, sữa chữa phương tiện thuỷ nội địa
1. Có đăng ký kinh doanh ngành nghề đóng mới, sửa chữa phương tiện thuỷ nội địa;
2. Có ít nhất một cán bộ kỹ thuật tốt nghiệp trung cấp hoặc đại học chuyên ngành cơ khí đóng tàu thuỷ đã được cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp văn bằng;
3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm điều kiện theo quy phạm đóng mới và sửa chữa phương tiện thuỷ.
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh các ngành nghề kinh doanh có điều kiện
1. Bảo đảm đầy đủ các điều kiện quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 Nghị định này;
2. Chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông và các quy định pháp luật khác có liên quan;
3. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo thống kê và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.